Chuyên mục: Kỹ năng mềm

Hướng dẫn sinh viên nộp hồ sơ xin hưởng chế độ chính sách; Miễn giảm học phí; Hỗ trợ chi phí học tập; Trợ cấp xã hội kỳ I, năm học 2019-2020

Đăng lúc: 11:05:51 28/05/2020 - Người đăng bài viết: Admin - Đã Đọc: 297

I. Các văn bản qui định về miễn giảm học phí hiện hành

- Nghị định số 86/2015/NĐ-CP, ngày 02 tháng 10 năm 2015 Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm 2015-2016 đến năm học 2020-2021;

- Thông tư liên tịch số 09/TTLT-BDGĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động Thương binh - Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021

- Thông tư liên tịch số 53/1998/TT-LT/ BGD&ĐT-BTC-BLĐ-TB&XH ngày 25/8/1998 của liên tịch Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập

- Quyết định số 1121/1997/QĐ-TTg ngày 23/12/1997 của Thủ tướng Chính phủ về học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập; Quyết định số 194/2001/QĐ-TTg ngày 21 tháng 12 năm 2001 về điều chỉnh mức học bổng chính sách và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các trường công lập;

- Thông tư liên tịch số 35/2014/TTLT-BGDĐT-BTC ngày 15/10/2014 hướng dẫn thực hiện Quyết định số 66/2013/QĐ- TTg ngày 11/11/2013 của Thủ tướng chính phủ quy định chính sách hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên là người dân tộc thiểu số tại các cơ sở giáo dục đại học.

- Căn cứ Nghị định số 57/2007/ND-CP ngày 09/5/2017 Quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người;

2. Các đối tượng được miễn, giảm học phí

2.1. Đối tượng miễn học phí

a- Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005, Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

Hồ sơ cần nộp:

+ Đơn xin miễn giảm học phí (Mẫu số 1A)

+ Bản sao giấy khai sinh

+ Bản sao thẻ thương binh, bệnh binh của bố/mẹ

+ Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh do phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp.

b- Sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn. (Người dân tộc thiểu số rất ít người bao gồm: La Hủ, La Ha, Pà Thẻn, Lự, Ngái, Chứt, Lô Lô, Mảng, Cống, Cờ Lao, Bố Y, Si La, Pu Péo, Rơ Măm, BRâu, Ơ Đu)

Hồ sơ cần nộp:

+ Đơn xin miễn giảm học phí (Mẫu số 1A)

+ Bản sao giấy khai sinh

+ Giấy chứng nhận ở vùng có điều kiện kinh tế- xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn của UBND cấp Xã cấp.

+ Bản sao Sổ hộ khẩu của gia đình (có công chứng)

c- Sinh viên bị tàn tật, khuyết tật thuộc diện hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Hồ sơ cần nộp:

+ Đơn xin miễn giảm học phí (Mẫu số 1A)

+ Bản sao giấy khai sinh

+ Biên bản giám định y khoa

+ Bản sao Sổ hoặc giấy Chứng nhận hộ nghèo, cận nghèo 2019 do UBND cấp xã cấp.

d- Sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Hồ sơ cần nộp:

+ Đơn xin miễn giảm học phí (Mẫu số 1A)

+ Bản sao Sổ hoặc giấy Chứng nhận hộ nghèo, cận nghèo của năm 2019 do UBND cấp Xã cấp.

+ Giấy khai sinh và Sổ hộ khẩu của gia đình (bản sao có công chứng)

e- Người từ 16 tuổi đến 22 tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội mà đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất.

- Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi;

- Mồ côi cả cha và mẹ;

- Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại mất tích theo quy định của pháp luật;

- Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội;

- Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

- Cả cha và mẹ mất tích theo quy định của pháp luật;

- Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội;

- Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

- Cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội;

- Cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

- Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Hồ sơ cần nộp:

+ Đơn xin miễn giảm học phí (Mẫu số 1A)

+ Bản sao giấy khai sinh

+ Bản sao Quyết định về việc trợ cấp xã hội của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp  huyện cấp.

+ Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã cấp cho đối tượng là sinh viên  mồ côi cả cha lẫn mẹ. 

II. Đối tượng được giảm 70% học phí:

Sinh viên là người dân tộc thiểu số (không phải là dân tộc thiểu số rất ít người) ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền, cụ thể:

+ Người dân tộc thiểu số (không phải là dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định tại điểm k Khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch 09 ngày 30/3/2016.

+ Vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn: được quy định tại phụ lục I kèm theo Thông tư liên tịch số 09/TTLT-BDGĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016. Hồ sơ cần nộp:

+ Đơn xin miễn giảm học phí (Mẫu số 1A)

   + Giấy khai sinh và Sổ hộ khẩu của gia đình (bản sao có công chứng)

+ Giấy chứng nhận ở vùng có điều kiện kinh tế- xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn của UBND cấp Xã cấp.

III. Các đối tượng được giảm 50% học phí:

Sinh viên là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên. Hồ sơ cần nộp:

+ Đơn xin miễn giảm học phí (Mẫu số 1A)

+ Bản sao giấy khai sinh

+  Bản sao giấy chứng nhận thương tật tai nạn lao động do tổ chức Bảo hiểm xã hội cấp

+ Bản sao sổ hưởng trợ cấp hàng tháng của cha/mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp do tổ chức bảo hiểm xã hội.

B. CÁC ĐỐI TƯỢNG SV HƯỞNG HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP

1. Sinh viên là người dân tộc thiếu số thuộc hộ nghèo, cận nghèo, thi đỗ vào Đại học (không áp dụng đối với sv hệ cử tuyển và hệ 30A). Hồ sơ cần nộp:

+ Đơn xin hưởng hỗ trợ chi phí học tập (Mẫu số 1B)

+ Bản sao Sổ hoặc giấy Chứng nhận hộ nghèo, cận nghèo của năm 2019 do UBND cấp Xã cấp.

+ Giấy khai sinh và Sổ hộ khẩu của gia đình (bản sao có công chứng)

2. Sinh viên là người dân tộc thiểu số rất ít người bao gồm: La Hủ, La Ha, Pà Thẻn, Lự, Ngái, Chứt, Lô Lô, Mảng, Cống, Cờ Lao, Bố Y, Si La, Pu Péo, Rơ Măm, BRâu, Ơ Đu.

 Hồ sơ cần nộp:

+ Đơn xin hưởng hỗ trợ chi phí học tập (Mẫu số 02)

+ Giấy khai sinh (bản sao có công chứng)

C. CÁC ĐỐI TƯỢNG SINH VIÊN HƯỞNG TRỢ CẤP XÃ HỘI

1. Sinh viên là người dân tộc thiểu số ở khu vực đặc biệt khó khăn

 Hồ sơ cần nộp:

+ Đơn xin hưởng trợ cấp xã hội (Mẫu số 1C)

+ Giấy xác nhận khu vực đặc biệt khó khăn do UBND cấp Xã cấp

+ Giấy khai sinh và Sổ hộ khẩu của gia đình (bản sao có công chứng).

2. Sinh viên thuộc hộ nghèo. Hồ sơ cần nộp:

+ Đơn xin hưởng trợ cấp xã hội (Mẫu số 1C)

+ Bản sao Sổ hoặc giấy Chứng nhận hộ nghèo của năm 2019 do UBND cấp Xã cấp.

+ Giấy khai sinh và Sổ hộ khẩu của gia đình (bản sao có công chứng)